méo mó

Học thuật
Thân thiện
méo mó

Một chiếc bát sứ bị rơi nên méo mó.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Không còn giữ được hình dáng, trạng thái ban đầu, trở nên sai lệch, không đúng với nguyên bản: "Méo mó" dùng để mô tả sự biến dạng, không còn nguyên vẹn về hình thức hoặc bản chất so với trạng thái gốc.
    • (Nghĩa bóng) sự sai lệch, thiên lệch trong suy nghĩ, quan điểm hoặc cách hành xử do ảnh hưởng của một yếu tố nào đó lặp đi lặp lại: Thường dùng để chỉ sự lệch lạc trong tư duy hoặc thói quen.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Chiếc gương bị rơi nên mặt kính đã méo mó, nhìn hình không còn chuẩn nữa. (Chiếc gương bị rơi nên mặt kính đã biến dạng, nhìn hình không còn chuẩn nữa.)
    • Qua nhiều lần kể lại, câu chuyện đã trở nên méo mó so với sự thật. (Qua nhiều lần kể lại, câu chuyện đã trở nên sai lệch so với sự thật.)
    • Anh ta cái nhìn méo mó về tình yêu sau nhiều lần thất bại. (Anh ta cái nhìn lệch lạc về tình yêu sau nhiều lần thất bại.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Méo mó nghề nghiệp": Cụm từ cố định chỉ sự biến dạng, thiên lệch trong tư duy, thói quen hoặc cách ứng xử do đặc thù công việc lâu dài gây ra.
    • Làm nghề kiểm duyệt lâu năm, ông ấy mắc chứng méo mó nghề nghiệp, nhìn đâu cũng thấy vấn đề. (Làm nghề kiểm duyệt lâu năm, ông ấy mắc chứng lệch lạc do nghề nghiệp, nhìn đâu cũng thấy vấn đề.)
Biến thể từ gần giống
  • Méo (tính từ): Chỉ trạng thái biến dạng, không còn tròn trịa, thẳng thớm (thường dùng cho hình dáng cụ thể).
    • Cái bát bị méo miệng. (Cái bát bị lệch miệng.)
  • Biến dạng (động từ/tính từ): Thay đổi hình dáng một cách đáng kể, thường theo chiều hướng xấu đi.
  • Lệch lạc (tính từ): Sai sót, không đúng với chuẩn mực, chân lý (thường dùng cho tư tưởng, quan điểm).
Từ đồng nghĩa
  • Sai lệch: Không đúng, chệch ra khỏi cái chuẩn, cái gốc.
  • Thiên lệch: Nghiêng về một phía, không công bằng, không khách quan.
  • Cong queo: (Nghĩa bóng) Không ngay thẳng, không chính trực.
Từ trái nghĩa
  • Nguyên vẹn: Vẫn còn đầy đủ, không bị sứt mẻ, hư hỏng hay thay đổi.
  • Chuẩn xác: Đúng một cách chính xác, không sai sót.
  • Khách quan: Nhìn nhận sự việc đúng như , không bị cảm xúc hay thành kiến chi phối.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng": Môi trường sự lặp đi lặp lại có thể làm cho con người trở nên tốt lên (sáng) hoặc xấu đi, lệch lạc đi (đen/méo mó).
  • "Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài": Tính cách, con người dễ bị ảnh hưởng biến đổi (có thể trở nên méo mó) theo môi trường sống làm việc.
méo mó

Một chiếc bát sứ bị rơi nên méo mó.

  1. Nh. Méo. ngh. 1. Méo mó nghề nghiệp. Hay rập theo những tập quán của nghề nghiệp mình.